Phòng trị liệu chuyên khoa Cơ xương khớp - Thần kinh - HH3C Linh Đàm

  • Home
  • Vietnam
  • Hanoi
  • Phòng trị liệu chuyên khoa Cơ xương khớp - Thần kinh - HH3C Linh Đàm

Phòng trị liệu chuyên khoa Cơ xương khớp - Thần kinh - HH3C Linh Đàm Phòng tư vấn-điều trị tại nhà của Bác sĩ Nguyên, chuyên điều trị các bệnh lý cột sống - cơ xương khớp, phục hồi chức năng sau tai biến mạch não.

Chuyên điều trị các bệnh lý cột sống - cơ xương khớp bằng Y học cổ truyền & Vật lý trị liệu

_____Y học thường thức_____[8 điều người bị đái tháo đường nên làm]Sự phát triển không ngừng của con người trên tất cả c...
10/01/2017

_____Y học thường thức_____
[8 điều người bị đái tháo đường nên làm]

Sự phát triển không ngừng của con người trên tất cả các lĩnh vực, khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa xã hội đã và đang tạo ra những giá trị mới cho cuộc sống, văn minh hơn, tiện lợi hơn, thông minh hơn nhưng liệu cuộc sống có an toàn hơn ?

Về lĩnh vực Y học, chỉ trong vài thập niên gần đây đã có những sự hoán đổi rõ ràng về mô hình bệnh tật của con người. Nếu như cách đây khoảng 60 năm, các bệnh truyền nhiễm vẫn là các mặt bệnh chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe nhân loại, là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong Y học, thì những thập niên gần đây sự gia tăng các nhóm bệnh không do lây truyền như: bệnh tim mạch, chuyển hóa... đang dần dần làm thay đổi hoàn toàn mô hình bệnh tật, hình thành một mô hình bệnh tật mới của xã hội hiện đại. Trong mô hình bệnh tật hiện đại này_ Cao huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, béo phì đang gia tăng nhanh chóng, tỷ lệ mắc các bệnh này ở các nước đang phát triển đã và đang là sự báo động đối với nền y tế, vô hình chung nó được xem như 1 đại dịch của nhân loại hiện nay mặc dù nó không phải thuộc nhóm bệnh có khả năng lây truyền.

Điều nguy hiểm hơn cả, những bệnh này không có triệu chứng rõ ràng, không gây khó chịu cho người bệnh khi chưa có biến chứng, nó âm thầm tiến triển từ từ phá hủy cơ thể con người như những loài gặm nhấm, mối mọt, để đến lúc chúng ta phát hiện ra thì có thể đã muộn, chính sự nguy hiểm đó mà các bệnh này được ví như "những kẻ giết người thầm lặng". Đái tháo đường chính là 1 kẻ giết người thầm lặng như vậy...

Vì vậy, bác sĩ và các nhà khoa học luôn nhấn mạnh sự quan trọng về việc tự chăm sóc sức khỏe của người bị đái tháo đường, chăm sóc đúng cách trong thời gian dài có thể kiểm soát đường huyết và khiến bệnh không nặng hơn.

1. Chú ý đến mức đường của cơ thể

Đây là cách chắc chắn nhất để giữ kiểm soát đường huyết. Nên đo lượng glucose chừng bốn lần mỗi ngày, vào trước khi ăn sáng, hai giờ sau khi ăn sáng, trước bữa tối và hai giờ sau bữa tối. Đừng nên bỏ qua việc này ngay cả trong ngày nghỉ.
Không phải ai cũng cần theo dõi tỉ mỉ, nhưng nếu đường huyết của bạn từ 200 mg/dL trở lên và rất khó hạ thì việc theo dõi thường xuyên là cần thiết. Nên đi khám chừng ba tháng mỗi lần để kiểm tra mức đường huyết.

2. Tạo thói quen kiểm tra nước tiểu

Tiểu đường không kiểm soát có thể dẫn tới suy thận mạn tính vì glucose thừa trong máu khiến thận làm việc quá mức. Điều này dẫn tới thiếu nước, thừa muối và thải loại quá nhiều protein.
Mức protein trong nước tiểu phản ánh độ tổn hại của thận. Nên kiểm tra nước tiểu mỗi chừng 6-8 tháng, lấy mẫu nước tiểu vào buổi sáng.

3. Kiểm tra tim mạch

Tiểu đường lâu dài làm xơ cứng các động mạch của tim, não, thận, chân, mắt… Tim bị ảnh hưởng nhiều nhất, nên dù không có dấu hiệu bệnh tim, bạn vẫn không nên quá chủ quan.
Nên đi khám tim thật kỹ mỗi năm một lần, có thể bắt đầu ngay từ năm nay.

4. Kiểm tra mắt

Bạn có thể bị một chứng rối loạn gam màu mắt như đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, bệnh võng mạc… Bệnh mắt liên quan đến tiểu đường có thể dẫn đến mù lòa, nên đừng bỏ qua việc kiểm tra mắt.

5. Tìm hiểu thêm về chỉ số đường

Trong thực phẩm, chỉ số này rất quan trọng với người tiểu đường. Không nên ăn chế độ kiêng tinh bột "mù quáng" mà nên tìm hiểu cách ăn tốt nhất, trong đó có việc chú ý đến chỉ số GI chỉ mức đường huyết sẽ tăng bao nhiêu sau khi ăn thực phẩm ấy.
Vài thực phẩm tinh bột có chỉ số GI thấp, trung bình hoặc cao, hiểu rõ chúng sẽ rất hữu dụng trong việc kiểm soát đường huyết.

6. Đừng bỏ quên bàn chân

Nếu phải đứng lâu, nên đi khám bác sĩ thật cẩn thận để biết các khu vực "nguy hiểm" trên bàn chân có thể tạo thành những vết loét, lở không lành. Những việc chăm sóc bình thường khác như đi giày chật, đi chân trần, cắt móng hình vuông để tránh mọc ngược, tránh nhiễm trùng chân…

7. Duy trì tốc độ và tính thống nhất khi tập thể dục

Tập thể dục, thậm chí đi bộ nhanh đơn giản cũng có thể giúp kiềm chế tiểu đường. Nhưng tốc độ đi bộ của bạn nên chừng 6 km/giờ, không nhanh không chậm.

8. Nói chuyện với chuyên viên tư vấn tâm lý

Biến động mức glucose trong máu dẫn đến thay đổi mức các chất dẫn truyền thần kinh như serotonin và 5HT. Điều này khiến tâm trạng trở nên thất thường, lâu dài dễ dẫn đến lo lắng trầm cảm khiến bạn dễ dàng bỏ mọi việc tự chăm sóc bản thân và làm bệnh trạng càng xấu đi.
Nếu cảm thấy có nguy cơ này, nên tìm sự giúp đỡ của nhà tâm lý.

Biên tập (Theo Thehealthsite)

_____Y HỌC THƯỜNG THỨC________________[Siêu vi khuẩn mới sẽ còn đáng sợ hơn ung thư vì cứ 3 giây lại giết chết 1 người]T...
09/01/2017

_____Y HỌC THƯỜNG THỨC________________
[Siêu vi khuẩn mới sẽ còn đáng sợ hơn ung thư vì cứ 3 giây lại giết chết 1 người]

Trung bình, cứ mỗi phút trôi qua sẽ có 20 người chết vì siêu vi khuẩn vào năm 2050 nếu các nhà khoa học không tìm ra cách giải quyết tận gốc vấn đề này.
Đã bao giờ bạn nghĩ mình có thể chết vì những căn bệnh thông thường như cảm cúm hay sốt? Nghe chừng có vẻ phi lý nhưng trên thực tế, các vi khuẩn đang phát triển khả năng kháng thuốc "siêu việt" và viễn cảnh con người không thể chống chọi với bệnh tật dường như không còn quá xa.

Thực tế là người ta đã phát hiện ra trường hợp siêu vi khuẩn có khả năng kháng tất cả các loại thuốc mới đây tại Mỹ .

Giả sử nếu bạn ốm, một liều thuốc kháng sinh sẽ là sự lựa chọn của bác sỹ để giúp bạn hồi phục. Tuy nhiên, nếu vi khuẩn trở nên nhờn thuốc và kháng sinh không có tác dụng, bạn sẽ như thế nào?

Siêu vi khuẩn sẽ gieo rắc nỗi kinh hoàng trên toàn thế giới vào năm 2050 với hơn 10 triệu người chết mỗi năm. Con số trên còn nhiều hơn số người chết vì ung thư.

Theo ước tính, cho tới năm 2050, sẽ có khoảng 10 triệu người chết mỗi năm vì các vi khuẩn "nhờn" thuốc này. Người ta gọi chúng bằng cái tên "siêu vi khuẩn". Hiểu đơn giản, đây là những loại vi khuẩn không thể bị tiêu diệt bởi bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào.

Kinh khủng hơn, con số này còn nhiều hơn số người tử vong do căn bệnh ung thư khi mỗi năm, ước tính hiện tại có khoảng 7,6 triệu người chết vì căn bệnh ung thư.

Vậy tại sao siêu vi khuẩn lại đáng sợ như vậy?

Thứ nhất, nếu như các nhà khoa học mới chỉ tìm ra khoảng 200 loại ung thư trên thế giới thì con số các bệnh thông thường phải sử dụng thuốc kháng sinh đã vượt qua mức đó gấp nhiều lần. Việc không có thuốc kháng sinh phù hợp ngay cả cho những căn bệnh thường gặp sẽ dẫn đến số lượng người tử vong tăng lên và không thể kiểm soát.

Hơn nữa, nhiều người tự hỏi tại sao chúng ta không tìm ra loại thuốc kháng sinh cho các vi khuẩn mới? Trên thực tế, mỗi khi con người phát triển một loại kháng sinh mới, các loại vi khuẩn lại tìm cách phát triển để kháng lại kháng sinh. Trong khi các nhà khoa học phải mất vài năm để phát triển thuốc kháng sinh thì vi khuẩn chỉ mất thời gian ngắn để kháng lại thuốc. Trong quá trình tranh đấu đó, các bệnh nhân mới chính là nạn nhân, chứ không phải các nhà nghiên cứu hay vi khuẩn.

Nếu không có một giải pháp mang tính lâu dài, bền vững; siêu vi khuẩn sẽ trở thành một cơn ác mộng thật sự của nhân loài.

Trí Thức Trẻ

Những ngày cuối năm và những ca bệnh đặc biệt...- Hội chứng viêm quanh khớp vai- Một mẹ bầu sắp sinh mới bị liệt nửa mặt...
08/01/2017

Những ngày cuối năm và những ca bệnh đặc biệt...
- Hội chứng viêm quanh khớp vai
- Một mẹ bầu sắp sinh mới bị liệt nửa mặt (liệt thần kinh VII ngoại biên)
- Một mẹ bầu ho khan liên tục chưa khỏi
Liệt nửa mặt ngoại biên là một bệnh lý có thể gặp ở mọi lứa tuổi, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường lâu năm, những bệnh nhân có bệnh lý tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu cũng thuộc nhóm đối tuợng có yếu tố nguy cơ cao hơn bình thường. Ngoài ra đối với những người đang mắc bệnh lâu ngày, những người suy nhược sức khoẻ, căng thẳng, đang mang thai cũng có nguy cơ cao hơn...
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn về bệnh này trong các chuyên đề tiếp theo...

___CHUYÊN ĐỀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP___[PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỔN THƯƠNG DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC KHỚP GỐI]Khớp gối là một khớp lớn...
08/01/2017

___CHUYÊN ĐỀ CÁC BỆNH THƯỜNG GẶP___
[PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỔN THƯƠNG DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC KHỚP GỐI]

Khớp gối là một khớp lớn, thuộc loại khớp bản lề có cấu trúc giải phẫu phức tạp, có tầm vận động linh hoạt và chịu trọng lực rất lớn của cơ thể. Khi cơ thể hoạt động với cường độ cao trong các hoạt động thể dục thể thao hoặc lao động nặng khớp gối chịu một áp lực, đè ép rất lớn khiến các thành phần cấu trúc của khớp gối có nguy cơ bị tổn thương cao, đặc biệt là hệ thống dây chằng và sụn khớp:
- Khi đầu gối gập lại các sụn chêm căng ra để thích ứng với động tác.
- Khi khớp gối gập lại và bị xoắn vặn, các sụn chêm có thể bị căng quá mức và bị rách, sụn chêm trong đặc biệt dễ bị tổn thương rách vì nó dính với dây chằng bên chầy khớp gối và ít di động hơn sụn chêm bên ngoài khớp gối.
- Một chấn thương trực tiếp vào khớp gối gây nên tình trạng xoắn vặn có thể làm rách các dây chằng giữ khớp. Dây chằng nào bị tổn thương là do hướng của sự va chạm.
- Bộ ba chấn thương thường gặp (bộ ba chấn thương bất hạnh) trong tổn thương khớp gối:
--> 1. Rách dây chằng bên khớp gối
--> 2. Rách sụn chêm trong khớp gối
--> 3. Rách dây chằng chéo trước khớp gối
_________________
Hiện nay trên lâm sàng, rách (tổn thương) dây chằng chéo trước khớp gối là chấn thương thường gặp nhất, đặc biệt là ở nam giới độ tuổi trẻ chơi các môn thể thao có tính chất đối kháng trực tiếp như: bóng đá, bóng chày, bóng rổ; các môn thể thao mà khớp gối phải hoạt động nhanh mạnh, đột ngột như: thể dục dụng cụ, cầu lông, tennis, điền kinh...
Khi không may bị chấn thương khớp gối gây tổn thương dây chằng chéo trước khớp gối chúng ta cần có thái độ xử trí và lộ trình phục hồi chức năng như thế nào để phục hồi đúng tiến độ, an toàn, tránh những di chứng đáng tiếc về sau sớm hòa nhập lại nhịp sống bình thường_ cùng tìm hiểu trong phần nội dung sau:
_____________

Sự ổn định động của khớp gối là do cả thành phần thụ động (dây chằng) và chủ động (thần kinh cơ). Dây chằng chéo trước (DCCT) được xem là thành phần thụ động chính cản trở sự trượt ra trước của xương chày so với xương đùi và góp phần vào độ vững xoay của khớp gối ở cả mặt phẳng trán và mặt phẳng cắt ngang.

Cơ chế thường gặp nhất (>70%) gây tổn thương DCCT là lực không tiếp xúc gây vẹo ngoài (valgus) và xoay ngoài với khớp gối khi bàn chân đặt trên nền, thường do chơi thể thao khi thay đổi tốc độ hoặc hướng đột ngột. Đôi khi cơ chế là giảm tốc, lực đẩy gây vẹo ngoài và xoay trong. Quá duỗi khớp gối phối hợp với xoay trong cũng có thể gây rách DCCT.

Các lực tiếp xúc bên ngoài tác động vào khớp chày đùi có thể dẫn đến tổn thương gối phối hợp trong đó có rách DCCT. Thường đó là lực đánh từ mặt ngoài hoặc quá duỗi khớp gối, gây ra rách hoàn toàn DCCT và rách DC bên trong (MCL), kèm rách sụn chêm trong, được gọi là tam chứng O’Donohue (tam chứng bất hạnh “unhappy triad”).

Khả năng tự lành của DCCT bị rách rất kém, ngay cả khi nối khâu. Với dây chằng bị rách một phần, nó có thể lành nhưng chỉ có 15% tổn thương DCCT là rách một phần. Vì khó lành, DCCT bị rách thường dẫn đến lỏng lẻo ra trước, mất vững xoay, và rách sụn chêm, tổn thương sụn khớp, thoái hóa khớp, suy giảm chức năng nếu không được điều trị. Vì thế, với hầu hết những người hoạt động, giải pháp tốt nhất là phẫu thuật tái tạo DCCT.

Rách DC bên trong (độ I đến độ III) là một vấn đề vì xu hướng gây cứng khớp sau chấn thương này. Phần lớn phẫu thuật viên ban đầu sẽ xử lý rách DC bên trong trước bằng nẹp hạn chế vận động gối trong 6 tuần, kèm với chương trình PHCN tích cực, sau đó mới tiến hành tái tạo dây chằng chéo.

PHCN truyền thống sau tái tạo DCCT dựa trên công trình của Paulos và cộng sự trong đó các giai đoạn phục hồi tương ứng với khung thời gian lành của mô hình động vật. Phương pháp truyền thống tập trung vào TVĐ bị hạn chế và chịu trọng lượng, trì hoàn làm mạnh cơ và trở lại hoạt động. trở lại thể thao thường trong vòng 6-12 tháng. Vào 1990, Shelbourne và Nitz báo cáo các kết quả tích cực với một chương trình PHCN tăng tốc chú trọng vào tập duỗi và TVĐ sớm, chịu trọng lượng ngay đến mức chịu được, các bài tập làm mạnh chuỗi đóng sớm, và trở lại các hoạt động thể thao sau 2 tháng, trở lại thi đấu trong vòng 4-6 tháng.

Tiến triển ở bảng sau dựa vào chương trình tăng tốc:
Giai đoạn I: trước phẫu thuật
- Thời gian: Trước phẫu thuật
- Mục đích: Phục hồi TVĐ thụ động và chủ động, hoạt hóa co cơ tứ đầu, giảm phù nề, giảm đau
- Các giới hạn: WBAT với nạng nách hai bên, nẹp gối khóa ở 0 độ
- Điều trị: RICE, kích thích điện, TVĐ duỗi, TVĐ gấp thụ động, dạng/khép háng, Leg press (ép chân), ngồi xổm tầm ngắn, bước xuống bậc
- Các mốc lâm sàng: Phẫu thuật tái tạo, duỗi gối tối da, phục hồi sức mạnh, phù nề tối thiểu, không đau tăng lên

Giai đoạn II: giai đoạn đầu sau PT
- Thời gian: Sau PT tuần 0-2
- Mục đích: WBAT với nạng nách hai bên kèm nẹp khóa gối duỗi, duỗi gối tối đa, kiểm soát co cơ tứ đầu, không đau, vận động xương bánh chè bình thường
- Các giới hạn: WBAT với nạng nách hai bên kèm nẹp khóa gối duỗi x 1 tuần, sau tuần 1 có thể bắt đầu TVĐ gấp thụ động, nẹp vẫn hóa gối duỗi lúc chịu trọng lượng cho đến khi nâng thẳng chân không bị mất duỗi (extensor lag)
- Điều trị: Di động xương bánh chè, di động mô sẹo, TVĐ thụ động gấp và duỗi, TVĐ thụ động gấp tiến triển đến 110 độ tuần 1, 130 độ tuần 2, gồng cơ tứ đầu, nâng thẳng chân x 4, bơm cổ chân, CPM, chuyển trọng lượng, lạnh trị liệu
- Các mốc lâm sàng: Các mốc trước đó, vết mổ sạch, huy động cơ tứ đầu tốt, nâng thẳng chân với ít mất duỗi, vận động xương bánh chè bình thường, chịu trọng lượng tăng tiến không triệu chứng, đau và sưng nề ít

Giai đoạn III: giai đoạn trung gian sau PT
- Thời gian: Sau phẫu thuật tuần 2-4
- Mục đích: Bình thường hóa huy động cơ tứ đầu, vận động xương bánh chè bình thường, không đau, sưng nề, phục hồi vận động, chịu trọng lượng hoàn toàn, cải thiện thăng bằng
- Các giới hạn: Nẹp được mở khóa để chịu trọng lượng đến mức chịu được, bỏ dùng nạng lúc khoảng 2 tuần
- Điều trị: Tiếp tục như trước, gồng cơ tứ đầu ở góc 0, 60, 90 độ, ngồi xổm nhỏ và leg press (ép chân) từ 0-600, đạp xe đạp tĩnh, bước xuống bậc, nâng bắp chân (calf raise), tập thăng bằng
- Các mốc lâm sàng: Các mốc trước đó, khám lâm sàng tiến triển tốt, tầm vận động gối 0-130 độ, đứng một chân vững hơn, không đau, dáng đi bình thường

Giai đoạn IV: giai đoạn làm mạnh
- Thời gian: Sau phẫu thuật tuần 4-12
- Mục đích: TVĐ đầy đủ 2 bên, gia tăng sức mạnh và sức bền, không đau, không phù, chuẩn bị cho các hoạt động
- Các giới hạn: Không giới hạn
- Điều trị: Các bài tập làm mạnh cơ trước đó, tiến triển từ chịu tải hai chân sang các bài tập chịu tải một chân, đứng tấn trước 0-60 độ, các hoạt động thăng bằng nâng cao, duỗi háng tiến triển đến các bài tập chuyên biệt cơ hamstring ở tuần 12
- Các mốc lâm sàng: Các mốc trước đó, tầm vận động gối đầy đủ 0-130 độ, đứng 1 chân được 30 giây, ngồi xổm 600 chịu trọng lượng đều hai chân, không đau hoặc sưng phù

Giai đoạn V: trở lại hoạt động
- Thời gian: Sau phẫu thuật >tuần 12
- Mục đích: Phục hồi vận động đầy đủ, không sưng, đau; trở lại hoạt động bình thường
- Các giới hạn: Không giới hạn
- Điều trị: Các bài tập làm mạnh như trước, nâng bắp chân 1 bên, các bài tập chuỗi đóng tăng tiến, các bài tập hamstring tăng tiến, các bài tập chuyên biệt thể thao
- Các mốc lâm sàng: Các mốc trước đó, vận động đủ, tự tin với khớp gối, đánh giá chức năng >90% với chân bị, đánh giá lực đẳng động >90% với chân bị

___NOTE: Viết tắt: CPM: máy tập vận động thụ động liên tục, TVĐ: tầm vận động, WBAT: chịu trọng lượng ở mức chịu được, RICE: nghỉ ngơi, chườm lạnh, băng ép, nâng cao chi.

Với tổn thương dây chằng, các bài tập chuỗi đóng được khuyến cáo sử dụng hơn là các bài tập chuỗi mở bởi vì chúng dẫn đến sự đồng co của cơ hamstring- tứ đầu làm giảm lực xé khớp chày-đùi. Ngoài ra, với bài tập chuỗi đóng chịu trọng lượng làm ép khớp chày-đùi, cũng làm giảm các lực xé khớp (lực xé làm mất vững, gây kéo căng và tổn thương dây chằng). Các bài tập chuỗi mở cũng có thể được sử dụng ở tầm 90-60 độ gập, nhưng trong tầm 60-0 độ thì các bài tập này tạo lực trượt xương chày ra trước, và làm căng DCCT đang được tái tạo.

Sau tháng thứ 3, bệnh nhân có thể chuyển sang các bài tập chức năng như chạy và nhảy. Khi các bài tập cảm thụ bản thể và điều hợp khó hơn, có thể áp dụng thay đổi hướng nhanh hơn trong các bài tập. để kích thích điều hợp và kiểm soát qua xử lý các thông tin hướng tâm và ly tâm, các bài tập nên gia tăng độ khó bằng thay đổi thông tin thị giác (như nhắm mắt), độ ổn định của mặt nền (ván thăng bằng…), tốc độ thực hiện bài tập, sự phức tạp của nhiệm vụ, kháng trở, thực hiện một hoặc hai chân…

KẾT LUẬN:
Tổn thương dây chằng chéo trước là một tổn thương tương đối phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt cuộc sống và nghề nghiệp, việc điều trị và phục hồi chức năng cần có liệu trình điều trị cụ thể và tích cực dưới sự hỗ trợ và hướng dẫn trực tiếp của thầy thuốc.
Bài viết chỉ mang tính chất cung cấp kiến thức y học, khuyến cáo không tự ý thực hiện các kĩ thuật khi chưa được sự thăm khám và hướng dẫn cụ thể của bác sĩ
__________
BẢN QUYỀN: Bài viết được viết bởi Bác sĩ Lê Đức Nguyên,
Chuyên gia chăm sóc sức khỏe cán bộ cao cấp _ quản lý phòng trị liệu Nguyên Lê, cấm sao chép dưới mọi hình thức, cần dẫn rõ nguồn bài viết khi chia sẻ !
Tư vấn - hẹn khám liên hệ: 01649.737.784/ 0978.512.743

[Y học thường thức - Trời lạnh vì sao dễ gây đột quỵ?]Trời lạnh vì sao dễ gây đột quỵ?Khi trời lạnh, mạch máu giảm tính ...
07/01/2017

[Y học thường thức - Trời lạnh vì sao dễ gây đột quỵ?]

Trời lạnh vì sao dễ gây đột quỵ?

Khi trời lạnh, mạch máu giảm tính đàn hồi, lòng mạch bị thu hẹp dẫn đến lưu lượng máu đến não kém. Mặt khác khi mạch máu co lại dễ làm tăng huyết áp, tăng áp lực trong lòng mạch.
Với những người đã có biến chứng xơ vữa động mạch hay huyết khối, mạch máu dễ bị tắc, thậm chí có thể vỡ mạch máu dẫn đến xuất huyết não, đột quỵ với nguy cơ tử vong cao hoặc các biến chứng vô cùng nặng nề.

Thời tiết lạnh không chỉ ảnh hưởng đến người cao tuổi mà còn có thể gây đột quỵ với các bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid, béo phì, lạm dụng bia rượu, thuốc lá. Do vậy, cần phải quan tâm đặc biệt, giữ gìn sức khỏe những lúc tiết trời giá lạnh bất thường như hiện nay.

Để phòng ngừa cơn đột quỵ, cần chú ý giữ ấm cơ thể, ngủ trong phòng kín gió; tránh để nhiễm lạnh đột ngột khi thức dậy từ phòng ấm, kín bước ra ngoài; lưu ý thời điểm dễ xảy ra các cơn đột quỵ là lúc nửa đêm, rạng sáng. Bên cạnh đó, người mắc bệnh mạn tính cần kiểm soát các yếu tố nguy cơ như huyết áp. mỡ máu, đường huyết, stress, giữ cân nặng hợp lý, tập thể dục thể thao thường xuyên. Đặc biệt tránh lạm dụng rượu bia vì chất cồn lưu lại trong máu lâu khi thời tiết lạnh, do khả năng bài tiết qua đường mồ hôi giảm khiến huyết áp tăng cao, dễ dẫn đến đột quỵ

Các dầu hiệu , triệu chứng cảnh báo của đột quỵ:

*Đột ngột yếu hoặc tê bì mặt, tay, chân - đặc biệt xảy ra ở một bên của cơ thể

*Đột ngột rối loạn ý thức, bất thường về lời nói, không hiểu lời nói, nói lắp...

*Chóng mặt hoặc mất thăng bằng hoặc phối hợp động tác, đau đầu dữ dội... xảy ra đột ngột mà không rõ căn nguyên.


Khi phát hiện người có dấu hiệu đột quỵ, tuyệt đối không sơ cấp cứu bằng cách cạo gió, xức dầu, chích máu mười đầu ngón tay, chân hoặc di chuyển quá mạnh... cần đặt bệnh nhân nằm ngửa nơi thoáng mát và ngay lập tức gọi cấp cứu đưa đến cơ sở y tế gần nhất, không làm lỡ mất" thời gian vàng " để cứu bệnh nhân , tốt nhất là 3-4 giờ sau cơn đột quỵ.

Để phòng tránh nguy cơ đột quỵ, nhất định phải điều chỉnh lối sống. Giảm lượng muối trong chế độ ăn uống (không quá 1.500 mg/ngày - khoảng 1/2 muỗng cà phê). Tránh các thực phẩm có hàm lượng cholesterol cao, chẳng hạn như bánh mì kẹp thịt, phomát và kem chứa chất béo. Ăn 4-5 cốc trái cây và rau quả mỗi ngày, một khẩu phần cá 2-3 lần/tuần và một số phần ăn hàng ngày của ngũ cốc và sữa ít chất béo. Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày. Bỏ hút thuốc lá nếu đang hút thuốc lá.

Nghiên cứu cho thấy, uống khoảng 1 ly rượu vang đỏ mỗi ngày thì nguy cơ đột quỵ có thể thấp hơn bởi vì rượu vang đỏ có chứa chất resveratrol - được cho là có tác dụng bảo vệ tim và não. Tuy nhiên, nếu uống hơn 2 ly mỗi ngày, nguy cơ đột quỵ tăng lên rất mạnh. Phần uống chuẩn hàng ngày: 1 ly rượu vang (150ml) hoặc 330ml bia, hoặc 40ml rượu mạnh.

Theo Nông nghiệp Việt Nam

Thông tin Y học thường thức[6 CĂN BỆNH NGUY HIỂM "âm thầm tấn công", lúc phát hiện thì ... quá muộn !]Thật ra, có những ...
06/01/2017

Thông tin Y học thường thức
[6 CĂN BỆNH NGUY HIỂM "âm thầm tấn công", lúc phát hiện thì ... quá muộn !]

Thật ra, có những bệnh không có biểu hiện đặc biệt nào ở giai đoạn sớm nên rất khó nhận biết. Và chỉ tới khi xuất hiện các triệu chứng rõ ràng, bệnh đã ở giai đoạn muộn, do đó trở nên khó điều trị hơn.

Bởi vậy, ngay từ bây giờ, bạn đừng chủ quan với sức khỏe của mình. Dưới đây là 6 bệnh nghiêm trọng gần như không có triệu chứng bên ngoài và khi phát hiện ra thì đã nặng.

1. Huyết áp cao

Theo một nghiên cứu của Canada năm 2013 được công bố trên Tạp chí của Hiệp hội Y khoa Mỹ, gần một nửa số người bị huyết áp cao không biết rằng họ có bệnh cho đến khi lên cơn đau tim hoặc đột quỵ.

"Bạn có thể bỏ qua các triệu chứng bệnh huyết áp cao trong thời gian dài và sau đó thì nó xuất hiện một cách đột ngột giống như thể ném bạn xuống vực thẳm.

Khi đó, bạn sẽ bị lên cơn đau tim, đột quỵ hoặc bệnh liên quan đến thận", Mary Bauman, bác sĩ tim mạch tại Oklahoma và phát ngôn viên quốc gia của Hiệp hội tim mạch Mỹ cho biết.

Phòng bệnh: Để ngăn ngừa huyết áp cao nên kiểm tra huyết áp ít nhất 1 lần /năm dù bạn không có bất kỳ yếu tố nguy cơ nào. Bạn chỉ cần tới những cơ sở y tế chăm sóc sức khỏe gần nhà là đã có thể được kiểm tra huyết áp.

6 căn bệnh nguy hiểm âm thầm tấn công nên lúc phát hiện thì... quá muộn! - Ảnh 1.
2. Chứng ngưng thở lúc ngủ

Một nghiên cứu của Thụy Điển năm 2012 cho thấy một nửa phụ nữ trong độ tuổi từ 20-70 bị ngưng thở khi ngủ và điều này có liên quan đến tăng nguy cơ bệnh tim và bệnh tiểu đường loại 2.

"Thay vì mắc triệu chứng ngủ ngáy và thường xuyên buồn ngủ trong ngày, chị em thường phải trải qua những cơn đau đầu, rối loạn tâm trạng cũng như vô cùng mệt mỏi vào buổi sáng.

Ngoài ra, một dấu hiệu khác của bệnh ngưng thở khi ngủ là thường xuyên thức giấc ban đêm và sau đó bị mất ngủ", tiến sĩ Richard Rose, phó giáo sư trợ giảng y khoa tại trường Y UCSD giải thích.

Phòng bệnh: Nếu thấy có bất kỳ triệu chứng nào trên, bạn nên gặp các bác sĩ chuyên khoa về giấc ngủ để được tư vấn làm sao có giấc ngủ ngon và được theo dõi nhịp tim, thở mô hình, nồng độ oxy trong máu...

3. Tăng nhãn áp

Đây là một trong những căn bệnh ảnh hưởng tới thị lực bằng cách tấn công vào dây thần kinh thị giác.

"Những dấu hiệu ban đầu của bệnh này thường là bạn nhìn mọi thứ mờ đi, khó lái xe, đặc biệt là vào ban đêm, khó phân biệt giữa ánh sáng khi giảm.

Nếu bạn bị trượt chân trên đường, hụt 1 bậc thang, làm đổ nước hay gặp khó khăn khi lái xe vào ban đêm có nghĩa thị lực của bạn đang yếu đi", tiến sĩ Joel Schuman, trưởng khoa Mắt tại Trung tâm Y khoa Đại học New York giải thích.

Phòng bệnh: Hội Nhãn khoa Mỹ khuyến cáo những người bắt đầu bước sang tuổi 40 nên sàng lọc các bệnh về mắt, tiếp theo là mỗi 2-4 năm/lần tùy thuộc vào các yếu tố nguy cơ kể trên. Sau 65 tuổi, bạn nên kiểm tra hàng năm.

6 căn bệnh nguy hiểm âm thầm tấn công nên lúc phát hiện thì... quá muộn! - Ảnh 2.
4. Bệnh tiểu đường

Theo Hiệp hội tiểu đường Mỹ, có khoảng 8 triệu trong số 29 triệu trường hợp của bệnh tiểu đường ở Mỹ được chẩn đoán quá muộn.

Mọi người thường bỏ qua một số dấu hiệu cụ thể như khô miệng, cảm thấy rất khát nước, đi tiểu nhiều, và thậm chí nhìn mờ.

"Một dấu hiệu khác cảnh báo bệnh tiểu đường bao gồm thừa nhiều cân, xuất hiện các đám da nâu, gấp nếp trên gáy, nách hoặc háng...", bác sĩ nội tiết Ash*ta Gupta của bệnh viện Roosevelt Sina ở New York cho biết.

Phòng bệnh: Hãy sàng lọc bệnh tiểu đường mỗi 3 năm/lần, bắt đầu từ tuổi 45. Nếu đang thừa cân hoặc có các yếu tố nguy cơ khác như tăng huyết áp hoặc cholesterol cao, bạn nên thường xuyên khám sàng lọc hơn.

5. Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)

Có đến 10% phụ nữ trong độ tuổi sinh sản bị PCOS, nguyên nhân là do cơ thể sản xuất dư thừa hoóc môn nam, ngăn cản quá trình rụng trứng và làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch hoặc tiểu đường loại 2.

Đáng báo động là theo thống kê của tổ chức phi lợi nhuận PCOS Foundation, chưa đến 50% phụ nữ mắc hội chứng này được chẩn đoán đúng.

"Hội chứng buồng trứng đa nang ảnh hưởng đến sự rụng trứng, có thể khiến cho trứng không rụng thường xuyên, gây ra vô sinh. 1/2 số người mắc căn bệnh này sẽ phát triển bệnh tiểu đường hoặc tiền tiểu đường trước tuổi 40.

Họ cũng có nguy cơ phát triển bệnh cao huyết áp, ngưng thở khi ngủ, cholesterol cao và ung thư nội mạc tử cung", tiến sĩ David Keefe, Trưởng khoa sản phụ khoa tại Trung tâm y tế NYU Langone giải thích.

Phòng bệnh: Nếu thấy kinh nguyệt không đều, nổi nhiều mụn, mọc nhiều lông trên mặt hoặc cơ thể, rụng tóc... , bạn nên đi khám sớm.

May mắn là bạn có thể giảm nguy cơ mắc hội chứng PCOS bằng cách có lối sống lạnh mạnh với chế độ ăn uống ít carb, tập thể dục thường xuyên để giảm lượng insulin...

6. Ung thư phổi

Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở cả nam giới lẫn phụ nữ nhưng ở giai đoạn đầu nó lại có thể là hoàn toàn không có triệu chứng gì.

"Các triệu chứng thường được nhận biết khi bệnh đã ở vào giai đoạn muộn và do đó nguy cơ tử vong rất cao. Báo động là hơn 1/2 số người mắc bệnh ở nữ lại là những người không hút thuốc và không có nguy cơ", Tiến sĩ Nasser Hanna, một chuyên gia ung thư phổi tại Đại học Indiana cho biết.

Phòng bệnh: Nếu là người có tiền sử hút thuốc ít nhất 1 gói/ngày trong 30 năm (ví dụ, một gói một ngày trong 30 năm hoặc 2 gói mỗi ngày trong 15 năm) và trên 55 tuổi, bạn cần khám sàng lọc hàng năm.

Tuy nhiên nếu là người không bao giờ hút thuốc, bạn cũng cần cảnh giác với những biểu hiện khác thường như ho khan mà không biến mất sau khoảng hai tuần, đột ngột thở khò khè, đau ngực, khó thở, hoặc khàn tiếng...

* Theo Preventio

__⚡ __⚡ __⚡ LỜI KHUYÊN CHO NHÓM BỆNH LÝ CỘT SỐNG-CƠ XƯƠNG KHỚP___🍀______🍀_______⚡ Cần được điều trị sớm ngay khi xuất hi...
14/12/2016

__⚡ __⚡ __⚡
LỜI KHUYÊN CHO NHÓM BỆNH LÝ CỘT SỐNG-CƠ XƯƠNG KHỚP
___🍀______🍀_____
__⚡ Cần được điều trị sớm ngay khi xuất hiện các triệu chứng cơ năng (các triệu chứng mà bản thân bệnh nhân tự cảm nhận được), các trường hợp đau cấp tính cần được điều trị ngay tránh để lâu ngày, có thể dẫn đến các tình trạng bệnh lý mãn tính, điều trị muộn sẽ tốn kém.
__⚡ Nên thăm khám cẩn thận để xác định mức độ, kết hợp giữa các triệu chứng cơ năng và thực thể để hướng đến chẩn đoán.
__⚡ Chụp CỘNG HƯỞNG TỪ là phương pháp chẩn đoán hình ảnh có giá trị nhất đối với bệnh lý cơ xương khớp và cột sống, hướng đến chẩn đoán định khu và xác định các tổn thương thực thể nếu nếu có, tuy nhiên cần dựa trên các triệu chứng lâm sàng hướng đến tổn thương (Dựa vào khả năng kinh tế của bệnh nhân, triệu chứng lâm sàng, tránh lạm dụng gây tốn kém lãng phí).
__⚡ Ưu tiên sử dụng các phương pháp điều trị không dùng thuốc an toàn hiệu quả bền vững: Có thể điều trị đơn thuần bằng các phương pháp của Y học cổ truyền như châm cứu, tác động cột sống, có thể kết hợp điều trị Vật lý trị liệu để nâng cao hiệu quả điều trị.
__⚡ Tác động cột sống: Là phương pháp nắn chỉnh cột sống bằng việc sử dụng các động tác nhanh, dứt khoát, lực phù hợp và đúng tầm, đúng tư thế. Thực hiện lên các vùng cột sống có tổn thương, nhằm tái lập lại sự cân bằng về cấu trúc, làm giải phóng chèn ép và tắc nghẽn nếu có. Tây y và Đông y đều có sự tương đồng ở phương pháp này, đây là một phương pháp hiệu quả, tuy nhiên cần được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn để đảm bảo an toàn. Hiện nay phương pháp này đang được quảng cáo quá mức về tác dụng, hoặc được thực hiện không đúng kĩ thuật, không an toàn có thể làm nặng thêm các tổn thương thực thể, khiến tình trạng bệnh lý nặng thêm.
__⚡ Cân nhắc kết hợp điều trị nội khoa có sử dụng thuốc trong các tình trạng cấp, bệnh nhân có đau nhiều, co cơ nhiều. Không nên lạm dụng dùng thuốc kéo dài. Các thuốc điều trị chống viêm giảm đau chứa Corticoid khuyến cáo hạn chế dùng. Các thuốc chống viêm giảm đau dạng NSAID không nên dùng kéo dài, khi dùng nên lưu ý kết hợp các thuốc để giảm tối đa tác dụng không có lợi. Các nhóm thuốc điều trị bệnh lý cơ xương khớp thường có tác dụng phụ, đặc biệt là lên dạ dày, thực tế đã có nhiều trường hợp viêm loét, xuất huyết, thủng dạ dày do dùng thuốc kéo dài không đúng chỉ định.
__⚡ Tư thế sinh hoạt, làm việc, thời gian làm việc phù hợp. Cần tránh các tư thế xấu, tránh làm việc quá lâu ở một tư thế. Nên tập các bài tập thư giãn cột sống và làm mạnh các nhóm cơ cạnh cột sống làm chậm quá trình tiến triển xấu của bệnh. Nâng cao hiệu quả điều trị và phòng bệnh.
__⚡ Điều trị ngoại khoa: Hiện nay, với sự phát triển và tiến bộ của khoa học kĩ thuật, các phương pháp điều trị can thiệp ngoại khoa đã không ngừng được cải tiến bằng các kĩ thuật điều trị hiện đại, ít xâm lấn đem lại hiệu quả cao trong điều trị, tuy nhiên vẫn chưa thể đảm bảo an toàn tuyệt đối, chưa thể hạn chế được tối đa các tai biến trong quá trình can thiệp ngoại khoa. Vì vậy, điều trị bằng ngoại khoa là lựa chọn sau cùng khi các phương pháp điều trị bảo tồn thất bại, hoặc có những triệu chứng tiến triển nặng cần chỉ định can thiệp ngoại khoa.
__⚡ Sử dụng các thực phẩm chức năng nên hay không? Hiện nay có rất nhiều loại thực phẩm chức năng bổ sung như: Glucosamin, Collagen, Omega 3... được bán tràn lan trên thị trường với những lời quảng cáo tốt đẹp, hay đội mác hàng xách tay từ các nước phát triển, được bán với giá đắt đỏ. Tuy nhiên thực tế có hầu hết là hàng giả, được đóng gói sản xuất tại Việt Nam bằng các chất thay thế không rõ thành phần, việc sử dụng không đem lại hiệu quả mà còn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Thậm chí nếu đúng là hàng xách tay thật thì cũng có thể là hàng giả được sản xuất lại chính đất nước đó. Về tác dụng điều trị, thực phẩm chức năng không có tác dụng điều trị bệnh, nếu có thể mua được hàng đảm bảo chất lượng, có thể dùng để hỗ trợ điều trị. Ngoài ra, các chất này cũng có dưới dạng các thuốc điều trị bệnh, các bác sĩ có thể kê cho bạn dùng đúng liệu trình, đúng liều lượng sẽ có tác dụng tốt hơn. Hơn ai hết bệnh nhân cũng hãy là một người tiêu dùng thông thái, tránh tình trạng "tiền mất tật mang".
__⚡ Sử dụng thuốc Y học cổ truyền và chế phẩm Y học cổ truyền, nên hay không? Thuốc Y học cổ truyền là một lựa chọn tốt cho các bệnh lý cơ xương khớp và cột sống, qua thực tiễn lâm sàng và kinh nghiệm hàng ngàn năm được truyền lại. Thuốc Y học cổ truyền thường có tác dụng chậm, nhưng an toàn, có tác dụng lâu dài mang lại hiệu quả bền vững có thể dùng để điều trị bệnh cũng như để dự phòng tiến triển xấu của bệnh. Thuốc hay được dùng dưới dạng thang sắc, dạng viên hoàn, dạng bột... Tuy nhiên, thực trạng hiện nay hầu hết các vị thuốc Y học cổ truyền hiện nay đều được nhập từ Trung Quốc theo đường tiểu ngạch, việc kiểm định chưa thể kiểm soát được chất lượng thuốc trên diện rộng, làm giảm đi tác dụng điều trị bệnh của các bài thuốc, cũng có thể gây các tác dụng không tốt đến sức khỏe người bệnh, nên mua thuốc ở các cơ sở uy tín, cơ sở tự bào chế từ các nguồn dược liệu đảm bảo chất lượng. Thực trạng hiện nay, có rất nhiều chế phẩm thuốc Y học cổ truyền dưới dạng thuốc bột hoặc thuốc hoàn không rõ nguồn gốc, không rõ thành phần có thể bị trộn lẫn với các dược chất của thuốc Tây để đánh lừa người bệnh. Đặc biệt là có thể bị trộn lẫn Corticoid_ là một loại dược chất có tác dụng chống viêm giảm đau mạnh, khi sử dụng các loại thuốc có chứa thành phần dược chất này, người bệnh có thể cảm nhận được các triệu chứng đau nhức giảm nhanh, giảm rõ rệt, cảm thấy ăn ngon, ngủ ngon, dùng kéo dài có thể thấy tăng cân, béo bụng, béo mặt (mặt tròn hơn), da mỏng, hồng hào hoặc thấy các mạch máu giãn dưới da trong thấy rõ, khi dùng thuốc lại thấy đau trở lại, tất cả các biểu hiện trên là các tác dụng ngắn hạn và tác dụng phụ khi dùng thuốc có thành phần corticoid kéo dài, ngoài những tác dụng phụ có thể trông thấy trên thuốc còn nhiều tác dụng phụ khác gây nguy hại đến cơ thể về lâu dài gây nên tác dụng phụ rất có hại với cơ thể về lâu dài. Vì vậy, khuyến cáo tuyệt đối không nên sử dụng các chế phẩm thuốc Y học cổ truyền không rõ thành phần, không rõ nguồn gốc, thiếu các thông tin cần thiết, việc sử dụng thuốc Y học cổ truyền và các chế phẩm Y học cổ truyền cũng cần được sự tư vấn kê đơn và theo dõi thường xuyên của bác sĩ mới đem lại hiệu quả và đảm bảo tính an toàn.
__⚡ KẾT LUẬN: Các bệnh lý cột sống và cơ xương khớp là các bệnh lý thường gặp ở hầu hết các nhóm tuổi, việc điều trị không quá khó khăn và phức tạp. Đối với các tình trạng bệnh mới mắc hoặc những người bệnh trẻ tuổi bệnh có thể được điều trị khỏi hoàn toàn. Ở những người cao tuổi các bệnh lý này là tình trạng bệnh lý mãn tính, là sự thoái hóa và sự già đi theo tuổi của cơ thể, đó là một quá trình hoàn toàn tự nhiên, bản thân thoái hóa không phải là bệnh lý. Tuy nhiên hậu quả của quá trình thoái hóa thường gây ra các bệnh lý kèm theo, vì vậy mục đích của điều trị là làm giảm các hậu quả của quá trình thoái hóa gây ra để người bệnh có thể chung sống hòa bình với quá trình lão hóa của cơ thể một cách lâu dài: như đau nhức, tê bì, teo cơ, yếu cơ, cứng khớp, hạn chế tầm vận động, khó khăn trong đi lại và sinh hoạt hằng ngày. Vì vậy, việc quảng cáo điều trị khỏi, hoặc điều trị dứt điểm các bệnh thoái hóa cột sống, xương khớp là sai về bản chất và thuật ngữ Y học. Nói một cách dễ hiểu: " Thoái hóa là quá trình lão hóa theo tuổi tự nhiên của cơ thể, thoái hóa không phải là bệnh. Nếu thoái hóa được gọi là bệnh và thoái hóa có thể điều trị được thì con người sẽ trường sinh bất lão "
__________
BẢN QUYỀN: Bài viết được viết bởi Bác sĩ Lê Đức Nguyên,
phụ trách phòng phám Nguyên Lê, cấm sao chép dưới mọi hình thức, cần dẫn rõ nguồn bài viết khi chia sẻ !
Tư vấn - hẹn khám liên hệ: 01649.737.784/ 0914.587.881

Address

CT4, CC Iris Garden, Ngõ 44, Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm
Hanoi

Opening Hours

Monday 17:00 - 21:00
Tuesday 17:00 - 21:00
Wednesday 17:00 - 21:00
Thursday 17:00 - 21:00
Friday 17:00 - 21:00
Saturday 08:30 - 20:00
Sunday 08:30 - 20:00

Telephone

0978512743

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Phòng trị liệu chuyên khoa Cơ xương khớp - Thần kinh - HH3C Linh Đàm posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Phòng trị liệu chuyên khoa Cơ xương khớp - Thần kinh - HH3C Linh Đàm:

Share

Khám, tư vấn và điều trị các bệnh cơ xương khớp, cột sống, thần kinh bằng vật lý trị liệu kết hợp điều trị nội khoa

Bác sỹ chuyên khoa, Lê Đức Nguyên, tốt nghiệp đại học Y Hà Nôi, tốt nghiệp chuyên khoa vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, chuyên gia chăm sóc sức khỏe cán bộ cao cấp.