Visnam Corp

Visnam Corp CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VISNAM
Địa chỉ: Tầng 10, số 10 Hải Phòng, Quận H? Hiện VISNAM đã hơn 2000 khách hàng sử dụng dịch vụ và sản phẩm.

VISNAM là một trong những công ty tin học hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cung cấp các sản phẩm và giải pháp Công nghệ thông tin (CNTT) cho doanh nghiệp, phù hợp nhằm phát huy tối đa hiệu quả công việc của khách hàng, mang lại giá trị to lớn cho khách hàng. Ngoài ra VISNAM đã và đang cung cấp các giải pháp 1 cửa điện tử cho BHXH, UBND, sở Ban Ngành…

Lĩnh vực hoạt động của VISNAM bao gồm: Cung cấp c

ác giải pháp công nghệ thông tin, cung cấp các thiêt bị tin học, tích hợp hệ thống, phát triển phần mềm, cung cấp dịch vụ CNTT, bảo trì các sản phẩm CNTT, Thi công các giải pháp mạng, bảo mật, hệ thông an ninh.. Cam kết đáp ứng tối đa yêu cầu của khách hàng, VISNAM luôn sẵn sàng với công nghệ tiên tiến, giải pháp phù hợp nhằm đạt được những giá trị tối ưu. VISNAM tự hào là:

Đối tác tin cậy của nhiều hãng CNTT hàng đầu thế giới như: HP, MICROSOFT, IBM, Juniper,Cisco, FPT, VNPT,…
Thực hiện cung cấp các sản phẩm tin học, CNTT tới tay người tiêu dùng thông qua hệ thống bán hàng VISNAM.
Đại lý uỷ quyền cung cấp các dịch vụ sau bán hàng của FPT, VNPT, Avnet, EFY....
Bằng sự phát triển cả về bề rộng lẫn chiều sâu, VISNAM đang ngày càng sát cánh với sự thành công của đối tác và khách hàng. Sứ mệnh:
Góp phần phát triển cho xã hội thông tin số Việt Nam. Tầm Nhìn:
VISNAM trở thành công ty hàng đầu Châu Á trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Giá trị cốt lõi:
Đồng hành cùng với khách hàng TIẾT KIỆM THỜI GIAN & TIỀN BẠC theo slogan của VISNAM là “Save Time Save Money”
VISNAM cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm / dịch vụ tốt nhất, nhanh nhất, giá thành hợp lý nhất, dễ dàng tiếp cận và dịch vụ lúc nào cũng sẵn sàng: 1900 - 6134

09/03/2015
04/03/2015

I. VĂN BẢN PHÁP LUẬT THUẾ MỚI
1. Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế. (hiệu lực từ 1/1/2015)
(Một số thông tin lưu ý)
1.1. Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Điều 2 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:
- Bổ sung khoản 1b Điều 3 (Đối tượng không chịu thuế): “ Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang)…”
- Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 9 (Khấu trừ thuế GTGT đầu vào):
“b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan hướng dẫn việc xác định tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra làm cơ sở xác định tỷ lệ khấu trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại Khoản này phù hợp từng lĩnh vực…”
- Bổ sung Điểm i1 vào Khoản 1 Điều 9:
“i1) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, phục vụ cho sản xuất: Phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 đáp ứng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.”
- Sửa đổi Điểm b Khoản 2 Điều 9:
“b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, nhập khẩu, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào, nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra cũng được coi là thanh toán không dùng tiền mặt; trường hợp sau khi bù trừ mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng, nhưng mua nhiều lần trong cùng ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
1.2. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:
- Bổ sung Điểm a Khoản 1 Điều 9 (Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế):
“a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau:
- Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật; khoản chi hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị-xã hội trong doanh nghiệp;
- Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi thực tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí đào tạo cán bộ phòng, chống HIV/AIDS của doanh nghiệp, chi phí tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp, phí thực hiện tư vấn, khám và xét nghiệm HIV, chi phí hỗ trợ người nhiễm HIV là người lao động của doanh nghiệp.”
- Sửa đổi, bổ sung Điểm e Khoản 2 Điều 9 :
“e) Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp; lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị đầu tư; lãi vay để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
- Sửa đổi Điểm o Khoản 2 Điều 9 như sau:
“o) Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động;
Phần chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động được tính vào chi phí được trừ quy định tại khoản này phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty;”
1.3. Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 4 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế như sau:
- Bổ sung Điều 28a như sau:
“Điều 28a. Xử lý đối với việc chậm nộp thuế
Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Số thuế thiếu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra hoặc do người nộp thuế tự phát hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 tiền chậm nộp được áp dụng theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”
- Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Gia hạn nộp thuế
1. Trường hợp được gia hạn:
Việc gia hạn nộp thuế được xem xét trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế theo một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ;
Thiệt hại vật chất là những tổn thất về tài sản của người nộp thuế, tính được bằng tiền như: Máy móc, thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hóa, nhà xưởng, trụ sở làm việc, tiền, các giấy tờ có giá trị như tiền.
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Không có khả năng nộp thuế đúng hạn trong trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có chu kỳ sản xuất, dự trữ dài hơn 275 ngày hoặc do phía khách hàng hủy hợp đồng hoặc kéo dài thời gian giao hàng;
d) Các trường hợp gặp khó khăn đặc biệt khác.

3. Thời gian gia hạn nộp thuế:
a) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 (hai) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều này;
b) Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với trường hợp quy định tại các Điểm b, d Khoản 1 Điều này…”
2. Thông tư 09/2015/TT-BTC ngày 29/1/2015 Hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CO ngày 31/12/2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt (Hiệu lực từ 17/03/2015)
“ Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác
1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.
2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:
a) Thanh toán bằng Séc;
b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.”
“Điều 4. Hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng
1. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau bằng tài sản (không phải bằng tiền), đối trừ công nợ, chuyển giao nghĩa vụ nợ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.”
3. Công văn số 1694/BTC-CST ngày 3/2/2015 của Bộ Tài chính về chính sách thuế TNDN đối với khoản DN chi mua bảo hiểm sức khỏe
“ Từ 01/01/2014 khoản doanh nghiệp chi mua bảo hiểm sức khỏe bao gồm bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe theo Luật kinh doanh bảo hiểm cho người lao động là khoản chi có tính chất phúc lợi. Tổng số chi có tính chất phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp”
4. Công văn số 478/CT-HCQTTVAC ngày 10/2/2015 của Cục thuế TP Đà Nẵng V/v quy định báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
Tại Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hang hóa, cung ứng dịch vụ: “ Điều 27. Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn
Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hoá, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn.”
Căn cứ quy định trên, Người nộp thuế đang trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh, đang bị cơ quan thuế quyết định cưỡng chế đình chỉ sử dụng hóa đơn (do nợ tiền thuế, tiền phạt…) vẫn phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
5. Công văn số 539/CT-THNVDT ngày 13/2/2015 của Cục thuế TP Đà Nẵng V/v Trả lời chính sách thuế Môn bài
“ Công ty có trách nhiệm kê khai và nộp thuế Môn bài đối với địa điểm kinh doanh mới đặt tại trụ sở chính”
(VĂN BẢN KÈM THEO)
II. ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ TNCN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI PHỤ THUỘC
1. Đăng ký mã số thuế TNCN cho người lao động:
Để chuẩn bị cho công tác quyết toán thuế TNCN năm 2014 được dể dàng, thuận lợi, đề nghị các doanh nghiệp thực hiện đăng ký mã số thuế TNCN cho người lao động (chưa có mã số thuế ) tại đơn vị của mình.
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm đăng ký mã số thuế TNCN 2.5. Sau khi nhập thông tin của người lao động thì kết xuất file dữ liệu (không sửa tên file), in, đóng dấu và gửi đến cơ quan thuế. Đồng thời gửi file dữ liệu đến trang web tncnonline. Sau 03 ngày làm việc, cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế TNCN cho người lao động của doanh nghiệp. (Đơn vị vào trang web tncnonline để tải về).
2. Đăng ký mã số thuế TNCN cho người phụ thuộc của người lao động
(File hướng dẫn kèm theo)
Trường hợp có vướng mắc, vui lòng liên hệ Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT để được hướng dẫn

07/02/2015

Từ ngày 17/3/2015, Doanh nghiệp không được góp vốn, mua bán, chuyển nhượng vốn bằng tiền mặt
Ngày 04/02/2015
Ngày 29/01/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 09/2015/TT-BTC hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt; theo đó:

Thông tư quy định các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác;

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau: Thanh toán bằng Séc; Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền; các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành và các hình thức thanh toán này cũng được áp dụng cho các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau.

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) và thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau bằng tài sản (không phải bằng tiền), đối trừ công nợ, chuyển giao nghĩa vụ nợ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 17/3/2015.
Tài liệu đính kèm :
http://danang.gdt.gov.vn/wps/wcm/connect/246e6077-5b53-4a2f-81e2-fbb5866c9dc6/09_2015_TT-BTC.doc?MOD=AJPERES&CACHEID=246e6077-5b53-4a2f-81e2-fbb5866c9dc6

06/02/2015

Tăng thêm 8% mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng hàng tháng từ ngày 01/01/2015

Ngày 22 tháng 01 năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 09/2015/NĐ-CPđiều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.

2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

4. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

5. Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

6. Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

7. Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định 09/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2015.

Mức tăng thêm 8% lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng nêu trên được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015./.

Lê Anh Nhân (BHXH TP Đà Nẵng)

Thông báo v/V nâng cấp ứng dụng iTaxviewer phiên bản 1.0.6Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng đọc tờ khai thu...
06/02/2015

Thông báo v/V nâng cấp ứng dụng iTaxviewer phiên bản 1.0.6

Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng đọc tờ khai thuế định dạng XML (iTaxviewer 1.0.6) đáp ứng với những nội dung chính như sau:
1. Nâng cấp hỗ trợ đọc tờ khai thuế định dạng XML:
- Đáp ứng thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nâng cấp đọc tờ khai:
+ Tờ khai quyết toán thuế TNCN: mẫu số 05/KK-TNCN, 06/KK-TNCN, 02/KK-BHDC, 02/KK-XS
+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN: mẫu số 03/TNDN
+ Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài: mẫu số 02/NTNN, 04/NTNN
+ Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên: số 02/TAIN
+ Tờ khai quyết toán phí, lệ phí: mẫu số 02/BVMT, 02/PHLP
+ Tờ khai quyết toán đối với hoạt động khai thác dầu khí: mẫu số 02/TAIN-DK, 02/TNDN-DK
+ Tờ khai quyết toán đối với hoạt động sản xuất thủy điện: mẫu số 03A/TĐ-TAIN
- Đáp ứng thông tư 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nâng cấp đọc tờ khai:
+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng: mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT
- Đáp ứng quy trình Cấp MST người phụ thuộc, nâng cấp đọc tờ khai:
+ Tờ khai “Đăng ký cấp MST cho người phụ thuộc”
- Đáp ứng thông tư 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nâng cấp đọc tờ khai:
+ Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài: mẫu số 01/NTNN
- Đáp ứng thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nâng cấp đọc tờ khai:
+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp: 03/TNDN, 02/TNDN, 04/TNDN
- Đáp ứng công văn 4311/TCT-DNL của Tổng cục Thuế, nâng cấp đọc tờ khai:
+ Tờ khai sổ xố điện toán: mẫu số 03/LNCL-XSĐT và các phụ lục
2. Nâng cấp đọc thông báo thuế, đăng ký thuế định dạng XML:
- Thông báo thuế dành cho NNT nộp hồ sơ trên trang iHTKK
+ V/v: Xác nhận đã nộp hồ sơ khai thuế qua mạng
+ V/v: Xác nhận thông tin đăng ký nộp hồ sơ khai thuế qua mạng
+ V/v: Thông báo cấp tài khoản sử dụng dịch vụ
+ V/v: Xác nhận thông tin đăng ký ngừng nộp hồ sơ khai thuế qua mạng
+ V/v: Không chấp thuận đăng ký sử dụng hình thức khai thuế điện tử
+ V/v: Xác nhận thay đổi thông tin đăng ký
+ V/v: Xác nhận thay đổi thông tin đăng ký đại lý thuế
+ V/v: Xác nhận thay đổi thông tin đăng ký người nộp thuế
+ V/v: Xác nhận nộp hồ sơ của đại lý thuế
+ V/v: Xác nhận thay đổi mật khẩu
+ V/v: Thông báo cấp tài khoản sử dụng dịch vụ của đại lý thuế
- Thông báo thuế dành cho NNT nộp hồ sơ qua tổ chức T-VAN
+ Thông báo kết quả đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN
+ Thông báo kết quả đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN của đại lý thuế
+ Thông báo kết quả đăng ký hồ sơ khai thuế nộp qua dịch vụ T-VAN
+ Thông báo kết quả đăng ký thay đổi chứng thư số
+ Thông báo kết quả đăng ký thay đổi chứng thư số của đại lý thuế
+ Thông báo kết quả đăng ký hồ sơ khai thuế ngừng nộp qua dịch vụ T-VAN
+ Thông báo kết quả đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN
+ Thông báo kết quả đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN của đại lý thuế
+ Thông báo kết quả nộp hồ sơ khai thuế qua dịch vụ T-VAN
+ Thông báo kết quả nộp hồ sơ khai thuế qua dịch vụ T-VAN của đại lý thuế
+ Thông báo kết quả giao dịch qua dịch vụ T-VAN không hợp lệ
+ Thông báo kết quả nộp phụ lục khai thuế qua dịch vụ T-VAN của đại lý thuế
+ Thông báo kết quả nộp phụ lục khai thuế qua dịch vụ T-VAN
+ Thông báo cấp tài khoản cho NNT sử dụng dịch vụ T-VAN
- Đăng ký thuế dành cho NNT nộp hồ sơ qua tổ chức T-VAN
+ Đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN
+ Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN
+ Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN
+ Đăng ký thêm tờ khai T-VAN
+ Đăng ký ngừng tờ khai T-VAN
+ ĐLT Đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN
+ ĐLT Thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN
+ ĐLT Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ T-VAN
- Đăng ký thuế dành cho NNT nộp hồ sơ trên trang iHTKK
+ Đăng ký sử dụng dịch vụ khai thuế qua mạng của NNT
+ Đăng ký sử dụng dịch vụ khai thuế qua mạng của ĐLT
3. Cập nhật, sửa lỗi ứng dụng iTaxviewer 1.0.5
- Nâng cấp hỗ trợ chức năng hiển thị mẫu giấy nộp tiền theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài Chính (Tài liệu hướng dẫn sử dụng NTĐT bản cập nhật tại đây).
- Cập nhật sửa lỗi ứng dụng khi in tờ khai định dạng XML (hỗ trợ in tờ khai theo đúng định dạng khổ giấy).
Tổng cục Thuế thông báo để người nộp thuế được biết và thực hiện./.
Nguồn: http://nhantokhai.gdt.gov.vn/ihtkk_nnt/home_public.jsp…

27/01/2015 Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng đọc tờ khai thuế định dạng XML (iTaxviewer 1.0.6) đáp ứng với những nội dung chính như sau: 1. Nâng cấp hỗ trợ đọc tờ khai thuế định dạng XML. 2. Nâng cấp đọc thông báo thuế, đăng ký thuế định dạng XML. 3. Cập nhật, sửa lỗi ứng dụng iTaxvi…

06/02/2015

BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN - CÂN.....NHƯNG CHƯA CHẮC ĐÃ ĐÚNG

Bảng cân đối tài khoản, là một bảng nằm trong bộ Báo cáo tài chính. Thời điểm này, đang là thời điểm kế toán nhà mình gấp rút để hoàn thành Báo cáo tài chính. Nếu các bạn đọc quyết định 15/2006/QĐ-BTC và quyết định 48/2006/QĐ-BTC thì các bạn đều nhận thấy rằng, trong quyết định, thì bảng cân đối tài khoản không nằm trong bộ Báo cáo tài chính, nhưng các cơ quan thuế luôn yêu cầu trong bộ Báo cáo tài chính phải có Bảng cân đối tài khoản, nếu không có cơ quan thuế không nhận. Và thế là......BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN là một bộ trong Báo cáo tài chính ==>Luật bất thành văn.
Để lập Bảng cân đối tài khoản, nhiều bạn nghĩ rất đơn giản, cứ thấy Nợ = Có là nghĩ mình đã đúng, nhưng......cân nhưng chưa chắc đã đúng.
Trong bài viết này, ĐAM MÊ KẾ TOÁN sẽ hướng dẫn các bạn cách để kiểm tra Bảng cân đối tài khoản. Để Bảng cân đối tài khoản đúng, các bạn cần kiểm tra các thông tin sau:
- Số dư đầu kỳ bên nợ = Số dư đầu kỳ bên có, Số phát sinh trong kỳ bên nợ = Số phát sinh trong kỳ bên có, Số dư cuối kỳ bên nợ = Số dư cuối kỳ bên có.
- Tất cả số liệu trên bảng cân đối tài khoản, không có số liệu nào được ghi âm.
- Các tài khoản thuộc nhóm tài sản (Loại 1, loại 2) có số dư cuối kỳ bên nợ, trừ các trường hợp đặc biệt sau:
+ Tài khoản 129, 139, 159, 229, 214 có số dư cuối kỳ bên có
+ Tài khoản 131, 141, 138 có thể đồng thời có số dư cả bên nợ, và bên có
- Các tài khoản thuộc nhóm nguồn vốn (Loại 3, loại 4) có số dư cuối kỳ bên có, trừ các trường hợp đặc biệt sau:
+ Tài khoản 412, 413, 421 có thể có số dư bên nợ, hoặc có số dư bên có
+ Tài khoản 331, 333, 334, 338 có thể đồng thời có số dư cả bên nợ, và bên có
- Các tài khoản từ Loại 5 đến Loại 9 không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 111: Khớp với bảng kiểm kê quỹ Tiền mặt
- Tài khoản 112: Khớp với sao kê (sổ phụ) của ngân hàng
- Tài khoản 133, 3331 khớp với tờ khai thuế GTGT
- Tài khoản 142, 242 khớp với bảng phân bổ Công cụ dụng cụ, chi phí trả trước
- Tài khoản kho: 151, 152, 153, 155, 156, 157 khớp với tổng hợp Nhập xuất tồn các kho tương ứng
- Tài khoản 211, 212, 213, 214 khớp với bảng trích khấu hao Tài sản cố định
- Tài khoản 131, 331 khớp với bảng tổng hợp công nợ phải thu, phải trả
- Và các tài khoản sẽ phải khớp với các bảng biểu còn lại: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính ==>Sẽ hướng dẫn tiếp các bạn ở những bài viết sau nhé.

21/01/2015

Thông báo V/v gia hạn nộp tờ khai qua mạng
(đến hết ngày 23/01/2015 đối với các tờ khai có hạn nộp là ngày 20/01/2015.)

Tổng cục Thuế xin thông báo V/v gia hạn nộp tờ khai qua mạng như sau:

Tháng 01/2015, Người nộp thuế thực hiện khai thuế tháng 12/2014 và quý IV năm 2014 với số lượng hồ sơ khai thuế rất lớn. Để phân tải hệ thống khai thuế qua mạng và hỗ trợ, tạo thuận lợi cho NNT thực hiện tốt nghĩa vụ khai thuế, Tổng cục Thuế thông báo gia hạn thời gian nộp tờ khai thuế qua mạng 03 ngày làm việc (đến hết ngày 23/01/2015) đối với các tờ khai có hạn nộp là ngày 20/01/2015.

Tổng cục Thuế xin thông báo để các doanh nghiệp được biết./.

Nguồn: https://www.facebook.com/ihtkk.tongcucthue

10/01/2015

Lịch nộp báo cáo thuế 3 tháng đầu năm 2015
Công việc của kế toán đầu năm phải làm là việc phải nộp các loại báo cáo hàng tháng, quý của năm 2014 chuyển sang 2015 trong 3 tháng đầu năm, đây cũng là công việc quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Dưới đây là lịch nộp báo cáo thuế phải nộp trong 3 tháng đầu năm 2015

Lịch nộp báo cáo thuế tháng 01 năm 2015:

Ngày 10/01/2015:

Nộp tờ khai thuế Môn bài nếu trong năm 2014 thay đổi vốn điều lệ

Ngày 20/01/2015:

Tờ khai Thuế GTGT, Thuế TTĐB, Thuế tài nguyên và thuế thu nhập cá nhân thường xuyên tháng 12/2014

Tờ báo cáo thống kê dựa vào mẫu.

Nộp các loại thuế nảy sinh trong tháng 12/2014

Ngày 30/01/2015:

Nộp xong tiền Thuế môn bài 2015

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý IV năm 2014.

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân Quý IV/2014, Thuế TNCN Quý IV/2014 trong trường hợp Thuế TNCN khấu trừ không đóng dựa vào tháng.

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý IV/2014

Nộp xong Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính Quý IV/2014

LỊCH NỘP BÁO CÁO THUẾ THÁNG 2 NĂM 2015:

Ngày 20/02/2015:

Tờ khai Thuế GTGT, thuế TTĐB, Thuế tài nguyên và thuế thu nhập cá nhân thường xuyên tháng 1/2015

Tờ báo cáo thống kê dựa vào mẫu.

Nộp các loại thuế nảy sinh trong tháng 1/2015

LỊCH NỘP BÁO CÁO THUẾ THÁNG 3 NĂM 2015:

Ngày 20/03/2015:

Tờ khai thuế GTGT, thuế TTĐB, Thuế tài nguyên và thuế thu nhập cá nhân thường xuyên tháng 2/2015

Tờ báo cáo thống kê dựa vào mẫu

Nộp các loại thuế phát sinh trong tháng 2/2015

Ngày 30/03/2015

Báo cáo tài chính năm 2014

Báo cáo quyết toán Thuế TNDN năm 2014

Báo cáo quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2014

Photo BCTC nộp cho chi cục thống kê

Nộp kèm mẫu quy định của phòng thống kê hạn nộp 31/05/2015


Nguồn: https://www.facebook.com/ihtkk.tongcucthue

31/12/2014

Từ 01/01/2015, Doanh nghiệp không phải nộp bảng kê mua vào, bán ra của tờ khai thuế GTGT

Ngày 26/11/2014, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.

Một trong những nội dung được sửa đổi về quản lý thuế để tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế đó là bỏ quy định phải nộp Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào trong Hồ sơ khai thuế GTGT.

Theo quy định hiện hành (từ trước 31/12/2014) thì hồ sơ khai thuế GTGT phải kèm theo Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra , mua vào. Việc doanh nghiệp phải kê khai các bảng kê này là một trong các lý do dẫn đến số giờ khai thuế cao. Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính đã thực hiện cắt giảm một số chỉ tiêu như: Ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, mặt hàng, thuế suất…trên các Bảng kê này nhằm làm giảm thời gian làm thủ tục về thuế của Người nộp thuế.

Tuy nhiên, theo thông lệ quản lý thuế GTGT tại đa số các quốc gia trên thế giới áp dụng chế độ thuế GTGT, trong đó nhiều quốc gia có trình độ phát triển tương đương Việt Nam, như: Thái Lan, Philipines, Campuchia, Lào.., đều không đòi hỏi doanh nghiệp cung cấp toàn bộ thông tin về việc kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra trong việc khai thuế GTGT.

Do đó, để tiếp tục đơn giản về thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, phù hợp thông lệ quốc tế, Luật số 71/2014/QH13 đã bỏ quy định doanh nghiệp phải gửi Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra, mua vào khi lập hồ sơ khai thuế GTGT.

Theo đó, từ ngày 1/1/2015 từ kỳ khai thuế GTGT tháng 01/2015 hoặc kỳ khai thuế quý I/2015 Người nộp thuế chỉ phải nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Người nộp thuế phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật kế toán và Luật thuế để xác định chính xác số thuế và xuất trình đầy đủ khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh, kiểm tra./.

TCT

Address

Da Nang
49000

Telephone

+8419006134

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Visnam Corp posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Visnam Corp:

Share