Eduland Vietnam - Learning For Your Future

Eduland Vietnam - Learning For Your Future Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Eduland Vietnam - Learning For Your Future, Số 23H1, Khu tập thể Trường Đại học sư phạm Hanoi, Hà Nội.

*** Chúc các bạn thứ 2 đầu tuần làm việc hiệu quả, học tập đạt thành tích cao.***
06/01/2014

*** Chúc các bạn thứ 2 đầu tuần làm việc hiệu quả, học tập đạt thành tích cao.***

Chúc các bạn thứ 6 làm việc, học tập hiệu quả. Cuối tuần vui vẻ
03/01/2014

Chúc các bạn thứ 6 làm việc, học tập hiệu quả. Cuối tuần vui vẻ

03/01/2014

Chúc các bạn thứ 6 làm việc, học tập hiệu quả. Cuối tuần vui vẻ

*** Những từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh (P2) **** Accident, incident: rủi ro, tai nạn.- Accident: một việc xảy ra bất n...
31/12/2013

*** Những từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh (P2) ***
* Accident, incident: rủi ro, tai nạn.

- Accident: một việc xảy ra bất ngờ, không dự tính trước được và thường là việc xấu.
e.g. Someone rammed the back of my car. It was an unfortunate accident.

- Incident: một sự kiện xảy ra đơn lẻ, tốt hoặc xấu.
e.g. There was an unpleasant incident on the train this morning when a drunk attacked one of the passengers.

* Account: tài khoản
Bill: hóa đơn

- Account: tiền bạn gửi trong ngân hàng và có thể rút ra khi cần.
e.g. Lan has an account of $15 thousand in the National Bank.

- Bill: khi thanh toán tiền, tiền điện hay ăn ở nhà hàng bạn đều nhận được hóa đơn.
e.g. Send the bill of water supply for me this week.

*** Tạm biệt năm 2013, chào năm mới 2014. Chúc tất cả các bạn năm mới đạt được nhiều thành công và gặp may mắn. Xin chân...
31/12/2013

*** Tạm biệt năm 2013, chào năm mới 2014. Chúc tất cả các bạn năm mới đạt được nhiều thành công và gặp may mắn. Xin chân thành cảm ơn các bạn đã ủng hộ Eduland Vietnam trong suốt thời gian vừa qua. ***

30/12/2013

*** Những từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh ***
Ability: năng khiếu
Capability: khả năng
Capacity: năng lực
* Ability: dùng để chỉ kiến thức và kỹ năng cần có để làm việc gì. Khi một người có khả năng làm tốt việc gì thì dùng "ability".
e.g. Her ability just expresses in difficult situations.

* Capability: chỉ khả năng ai đó làm được việc gì bằng việc xác định khối lượng và mức độ hoàn thành công việc.
e.g. These problems were out of my capability.

* Capacity: dùng để xác định tính chất cần phải có để có thể làm hoặc nhận việc gì. "Capacity" được sử dụng trịnh trọng hơn "ability".
e.g He showed us his capacity always to see the other person's point of view.

***Chúc các bạn tuần mới vui vẻ, học tập và làm việc hiệu quả***
30/12/2013

***Chúc các bạn tuần mới vui vẻ, học tập và làm việc hiệu quả***

**** RELATIVE CLAUSE (Mệnh đề quan hệ) (P3) ***** CÁCH RÚT GỌN ĐẠI TỪ QUAN HỆ:- Cách rút gọn đại từ quan hệ đều giống nh...
26/12/2013

**** RELATIVE CLAUSE (Mệnh đề quan hệ) (P3) ****
* CÁCH RÚT GỌN ĐẠI TỪ QUAN HỆ:
- Cách rút gọn đại từ quan hệ đều giống nhau cho cả 3 loại đại từ quan hệ. Chỉ có thể rút gọn mệnh đề quan hệ khi mệnh đề quan hệ không có chủ ngữ nào khác ngoài chủ ngữ đứng trước đại từ quan hệ.

e.g. The man who reported the crime has been given a reward. (RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của reported the crime chính là THE MAN)

The man who was killed in the accident was a foreigner. (RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của WAS KILLED IN THE ACCIDENT cũng là THE MAN)

The man who I saw at the party is Janet's father. (KHÔNG RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của SAW AT THE PARTY là I, không phải là THE MAN)

The film is about a man whose children are kidnapped. (KHÔNG RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của ARE KIDNAPPED là CHILDREN, không phải A MAN)

The cup which I bought in Venice is on the table.(KHÔNG RÚT GỌN ĐƯỢC: chủ ngữ của BOUGHT IN VENICE là I, không phải THE CUP).

- Nếu mệnh đề quan hệ có ý chủ động, TA BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ (NẾU CÓ), LẤY ĐỘNG TỪ CHÍNH ĐƯA VỀ NGUYÊN MẪU RỒI THÊM ING.

e.g. The man who reported the crime has been given a reward. = THE MAN REPORTING THE CRIME HAS BEEN GIVEN A REWARD.

- Nếu mệnh đề quan hệ có ý bị động, TA BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ (NẾU CÓ), BỎ BIẾN THỂ CỦA TO BE, CHỈ GIỮ LẠI PHẦN TỪ QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PP)TRỞ ĐI.

e.g. The man who was killed in the accident was a foreigner. = THE MAN KILLED IN THE ACCIDENT WAS A FOREIGNER.

- Nếu mệnh đề quan hệ là TO BE (được chia theo thì) + một danh từ hoặc 1 giới từ, TA BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ PHẦN TO BE, CHỈ GIỮ LẠI PHẦN SAU TO BE:

e.g. The cup which is on the table is full of sugar. = THE CUP ON THE TABLE IS FULL OF SUGAR.
Bill Clinton, who is a former American president, is still politically active. = BILL CLINTON, A FORMER AMERICAN PRESIDENT, IS STILL POLITICALLY ACTIVE.

***** RELATIVE CLAUSE (Mệnh đề quan hệ) (P2) ****** CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ: mệnh đề quan hệ thường đứng sau một trong những ...
25/12/2013

***** RELATIVE CLAUSE (Mệnh đề quan hệ) (P2) *****
* CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ: mệnh đề quan hệ thường đứng sau một trong những đại từ quan hệ sau: WHICH, WHOM, WHO, WHOSE, WHEN, WHERE, WHY, THAT.

- WHICH dùng cho danh từ là đồ vật, sự vật, hoặc con vật

e.g. The novel which you talked ABOUT is very good.

- WHOM dùng cho người nhưng người này không phải là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.

e.g. This is Dr. Perkins, whom we met at a conference in Canada last year.

- WHO dùng cho người và người này là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ. WHO hoàn toàn có thể được dùng thay cho WHOM, nhất là trong văn nói.

e.g. A clown is someone who makes you laugh

- WHOSE dùng cho người hoặc con vật để nói về vật sở hữu của danh từ đứng trước WHOSE.

e.g. The film is about a man whose children are kidnapped. (Phim này nói về một người đàn ông có con bị bắt cóc)

- WHEN dùng cho thời gian, có thể thay thế cho ON WHICH chỉ thời gian ngày hoặc IN WHICH chỉ thời gian tháng/năm
1982 was the year when he graduated from college.

- WHERE dùng cho nơi chốn, có thể thay thế cho AT WHICH (mà tại đó) hoặc IN WHICH chỉ nơi chốn (mà trongđó)

e.g. Let's go to a country where the sun always shines.

- WHY dùng cho lý do

e.g. That's the reason why I don't like this house.

- THAT có thể thay cho WHOM, WHO, WHEN, WHERE và WHY nhưng CHỈ trong mệnh đề quan hệ HẠN ĐỊNH.

e.g. An elephant is an animal that lives in hot countries.
The plums that were in the fridge were delicious.

- THAT rất thường được dùng thay cho WHICH sau những từ sau: all, any(thing), every (thing), few, little, many, much, no(thing), none, some(thing), and sau SO SÁNH NHẤT.

e.g. It was everything that he had ever wanted.
There were only a few that really interested him.

**** Relative Clause (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ) (P1)****- Mệnh đề quan hệ có khi được gọi là mệnh đề tính từ, có lẽ vì nó bổ nghĩ...
25/12/2013

**** Relative Clause (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ) (P1)****

- Mệnh đề quan hệ có khi được gọi là mệnh đề tính từ, có lẽ vì nó bổ nghĩa cho danh từ. Tuy nhiên, mệnh đề quan hệ không đơn giản như một tính từ và vị trí của nó cũng không như vị trí của tính từ.
- Có tất cả 3 loại mệnh đề quan hệ: hạn định, phi hạn định và liên kết.
* Mệnh đề quan hệ hạn định:
- Không có dấu phẩy(,) đứng trước
- Nội dung của mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ và có vai trò quan trọng trong việc làm rõ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.
The cup which is on the table is full of sugar. (Cái tách trên bàn có đầy đường trong đó)

* Mệnh đề quan hệ phi hạn định:
- CÓ dấu phẩy(,) đứng trước
- Nội dung của mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ và có vai trò KHÔNG quan trọng trong việc làm rõ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.
John, WHO is going to marry Jill soon, is an engineer. (John, người sửa soạn cưới Jill, là một kỹ sư)

* Mệnh đề quan hệ liên kết:
- CÓ dấu phẩy(,) đứng trước
- Đứng ở cuối câu để nói tiếp thêm ý cho cả câu hoặc bổ nghĩa cho cả câu.
They asked me to go away, WHICH was very rude. (Họ bảo tôi đi chỗ khác, điều này thật thô lỗ!)

24/12/2013

**** Article (Mạo từ ) (P2) ****
Cách dùng mạo từ xác định "The"

Dùng "the" trước 1 danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông ai cũng biết.
e.g. The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào.)
The earth is round. (Chỉ có 1 trái đất và đây là sự thật hiển nhiên.)

Với danh từ không đếm được, dùng "the" nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng "the" nếu nói chung.
e.g. Sugar is sweet. (Các loại đường nói chung thì đều ngọt.)
The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn.)

Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho 1 lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng "the".
e.g. Oranges are green until they ripen. (Cam nói chung.)
Athletes should follow a well-balanced diet. (Các vận động viên nói chung.)

1 số trường hợp thông dụng dùng "The"
The + tên gọi các đội hợp xướng/dàn nhạc cổ điển/ban nhạc
e.g. The Philharmonique, the Beatles

The + tên gọi các tờ báo, tàu biển
e.g. The Times, The Washington Post, The Titanic

The + họ của một gia đình ở số nhiều.
e.g. The Smiths = Mr/Mrs Smith and children.

Không dùng "The " trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ 1 người cụ thể trong số đó.
e.g. There are two Susan Parkers in the class. The Sunsan Parker that I know comes from California.

Không dùng "The" trước các bữa ăn.
e.g. We always have luch at 12 o'clock.

Trừ khi muốn nói 1 bữa ăn cụ thể
e.g. The breakfast is very important.

*** Merry Christmas everyone ****
24/12/2013

*** Merry Christmas everyone ****

Address

Số 23H1, Khu Tập Thể Trường Đại Học Sư Phạm Hanoi
Hà Nội

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Eduland Vietnam - Learning For Your Future posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Eduland Vietnam - Learning For Your Future:

Share